Từ vựng trong xưởng tiếng Nhật thông dụng và phổ biến nhất

Nếu bạn đang có ý định đi xuất khẩu lao động thì đừng bỏ qua bài viết này! Đa phần khi đi xuất khẩu lao động tại Nhật Bản ngoài những câu chào hỏi, giao tiếp thông dụng ra bạn còn phải học thêm nhiều từ vựng về ngành nghề bạn đang muốn làm nữa đó!

Hầu hết những hoạt động trong nhà máy tùy thuộc vào lĩnh vực công việc và kinh doanh của doanh nghiệp sẽ yêu cầu nhân viên phải trau dồi thêm kiến thức rất nhiều và nếu đang phải làm việc chung với người Nhật và có mong muốn sử dụng được tiếng Nhật để phát triển ở những vị trí cao hơn thì bạn không thể bỏ qua từ vựng trong xưởng tiếng Nhật này đâu.

Từ vựng trong xưởng tiếng Nhật thông dụng

Dưới đây là bảng tổng hợp từ vựng trong xưởng tiếng Nhật sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều đấy! Cùng Tiếng Nhật Minato tham khảo nha

Bảng từ vựng trong xưởng tiếng Nhật dành cho nhà máy

仕事 Shigoto Công việc
求人 Kyuujin Tuyển dụng, tuyển người
就職 Shuushoku Làm việc
雇う Yatou Làm thuê
入社 Nyuusha Vào công ty làm việc
勤務 Kinmu Công việc
フリーター Công việc bán thời gian
夜勤 Yakin Làm đêm
転職 Tenshoku Chuyển công việc
新社 Shinsha Người mới
条件 Jouken Điều kiện
月給 gettsukyuu Lương làm việc theo tháng
時給 Jikyuu Lương làm việc theo giờ
手当て Teate Trợ cấp
能力 Nouryoku Năng lực
働き方 Hatarakikata Cách làm việc
退職 Taishoku Nghỉ việc
失業 Shitsugyou Thất nghiệp
アルバイト Arubaito Công việc làm thêm
中/なか Trong 
外/そと Ngoài 
電高圧 Điện cao áp
規制/適正化 Kisei / Kisei? Định mức
ターン Vòng quay
ロールレート Tốc độ qua
円の直径 Enno Chokei Đường kính
慣例 Kanrei Quy ước
電気絶縁 Denki Zetsuen Sự cách điện
アウトプット Công suất
釘抜き Kugi Nuki Kìm
モンキーレンチ Cái mỏ lết
スパナ Cờ lê
教練 Kyō ren Máy khoan
チェーン Dây xích
蝶番 Chō tsugai Bản lề
金槌 Kanadzuchi Búa
グリース/グリースガン Mỡ
砥石 To ishi Đá mài
やすり Yasuri Dũa
スライドキャリパス Thước kẹp
ひずみ計 Hizumi kei Đồng hồ đo biến dạng
空気圧縮機 Kūki asshukuki Máy nén khí
エアコン Máy điều hòa nhiệt độ 
バルブ Bóng đèn 
蛍光灯 Kei kōtō Đèn huỳnh quang 
スイッチ Công tắc 
ワイヤ Dây điện
エンジン Động cơ
ハウジング  Ổ cắm điện 
螺子回し Neji mawashi Tô vít
プラスドライバー Tô vít 1 cạnh
切れ刃 Kire wa Con dao
潤滑油 Junka tsuyu Dầu nhớt
Hasami Kéo
停電 Teiden Mất điện , cúp điện
プラグ  Phích cắm điện 

Ngoài từ vựng trong xưởng tiếng Nhật ra thì bạn cần phải học thêm nhiều mẫu câu giao tiếp cơ bản khác để tránh xảy ra sai sót trong quá trình muốn truyền đạt một cái gì đó nhưng người khác không hiểu hoặc cảm thấy khó chịu.

Cách xưng hô trong công việc

Về bản thân: Dùng từ わたし (Watashi) / わたくし (watakushi để thay thế cho cách xưng tôi theo cách thông thường như おれ(Ore) / ぼく (boku) / あたし (atashi) Nếu nói là chúng tôi thì phải dùng わたしども.

Tại công ty: Nếu muốn nói chuyện hoặc gọi sếp bạn phải nói bằng cách: “Họ + chức vụ” (Ví dụ: Kanta manager).

Với khách hàng: Bạn nên gọi Tên + 様 (sama) hoặc là Tên + 殿 (dono).

Với người không giữ chức vụ: Bạn hãy gọi Tên +さん (San) hoặc Tên + くん (Kun) đối với con trai ít tuổi hơn mình, hạn chế nói từ chan nhé vì người Nhật cho rằng chan không lịch sự và kính ngữ bằng từ san.

Còn đối với người có chức vụ trong công ty: Tuyệt đối không được gắn chữ さん (San) vào chức danh, vì điều đó biểu thị sự bất lịch sự.

Bạn cũng có thể thích bài viết này

Xem thêm chủ đềHọc Tiếng Nhật

Bài viết nổi bật