Tổng hợp các từ lóng trong tiếng Nhật được sử dụng nhiều nhất

Không chỉ riêng Việt Nam mà ở bất kì một đất nước nào, họ cũng đặc điểm ngôn ngữ riêng hay còn được gọi là tiếng lóng. Vậy tiếng lóng là gì? Tiếng lóng đã xuất hiện từ khá lâu, Trước kia, người ta sử dụng tiếng lóng nhằm mục đích che giấu thông tin trong khi giao tiếp hoặc để diễn tả nội dung mà chỉ có người đặt ra họ mới hiểu được. Thông thường tiếng lóng chỉ sử dụng trong văn nói mà thôi.

Và Nhật Bản cũng vậy, khi thời gian các bạn sống ở Nhật càng dài thì các bạn mỗi ngày sẽ được nghe thêm rất nhiều từ mới rất là phổ biến trong giới trẻ đó được gọi là từ lóng trong tiếng Nhật. Hôm nay, Tiếng Nhật Minato sẽ giới thiệu đến các bạn những từ lóng tiếng Nhật hay dùng. Học xong những từ này, các bạn đã có thể bắt kịp “trend tiếng Nhật" và những điều thú vị trong tiếng Nhật, nhớ sử dụng khi giao tiếp với người Nhật nhé.

Từ lóng trong tiếng Nhật Bản cũng rất phong phú và mang nhiều ý khác nhau để tiếng Nhật Minato sẽ chỉ cho bạn 1 số mẫu câu về từ lóng trong tiếng Nhật nhé!

Tổng hợp các từ lóng trong tiếng Nhật

Từ lóng trong tiếng Nhật イキる (ikiru)

Nghĩa của từ ikiru này không phải là “Tôi muốn sống tiếp” hay “tôi chưa muốn chết" đâu
生きる ở đây không mang nghĩa là (sống) mà từ này có nghĩa là phấn chấn, hồi hởi quá mà làm quá lên.

  • あーあいつ、またイキってんな。
    Cái tên này lại…”tăng động" rồi
  • ちょっと先輩それはイりすぎですよ。
    Ôi tiền bối ơi, như thế là “tăng động" quá mức đấy ạ.

Vì có nghĩa là phấn chấn quá mà làm quá lên nên về cơ bản nó mang nghĩa tiêu cực và hơi mỉa mai nhẹ, thường được tuổi teen sử dụng. Bạn nên tránh sử dụng từ này với những người lớn tuổi nhé!

Từ lóng trong tiếng Nhật 陽キャ (yōkya)

Có nghĩa là người rất thích giao thiệp và có tính cách cởi mở. Chỉ người có năng lực giao tiếp tốt trong công ty hoặc được yêu mến trong lớp học.

Từ lóng trong tiếng Nhật 院キャ (inkya)

Mang ý nghĩa ngược lại hoàn toàn với 陽キャ. Nói một cách đơn giản là chỉ về người ít nói, ít giao tiếp và không nổi bật ở các môi trường như công ty hay lớp học. Từ này còn bao hàm cả ý nghĩa phân biệt đối xử, nên các bạn hãy hạn chế dùng hết mức có thể nhé.

Xem thêm: 7 cách học tiếng Nhật hiệu quả tại nhà và đạt N2 nhanh nhất dành riêng cho bạn

Xem thêm: Những từ vựng tiếng Nhật ý nghĩa nhất mà Sách Giáo Khoa không dạy

Tổng hợp những từ lóng trong tiếng Nhật mang ý nghĩa xấu

Dưới đây là bảng tổng hợp những từ lóng trong tiếng Nhật hay được sử dụng nhất mà mình đã sưu tầm được, ít nhất các bạn đã nghe chúng một lần thông qua những bộ phim hoặc hoạt hình Anime rồi đấy. Các bạn hãy cùng Tiếng Nhật Minato tham khảo nhé! Hãy nhớ là sử dụng chúng một cách phù hợp nhất để tránh gây mất lòng với người khác nha.

ばかやろう bakayarou Thằng ngu
こんやろう konyarou Thằng chó này
こいつ koitsu Cái thằng này
くそったれ kusottare Thằng cứt này
くそがき kusogaki Thằng trẻ ranh
ちくしょう chikushou Chó chết, súc sinh
カス kasu Đồ cặn bã
くず kuzu Đồ rác rưởi
オカマ okama Đồ đồng tính
なさけないやつ nasakenai yatsu Kẻ đáng thương, đồ tội nghiệp
あいてされない aite sarenai Không ai thèm chấp
あたまにきているよ atama ni kite iru yo Tôi đang bực mình đây
はらがたつ haragatats Lộn hết ruột (Điên tiết)
ふざけるな fuzakeruna Đừng giỡn mặt tao
なめるな nameruna Đừng sỉ nhục tao/coi thường tao
あばよ abayo Tạm biệt
あち行って achi itte Đi chỗ khác (Cút)
あち帰れ achi kaere Quay trở lại kia đi, tránh xa ra
あぶねえ abunee Nguy hiểm đấy
あほ aho Ngu dốt, thằng khùng (thường được dùng nhiều ở vùng Kansai)
甘い amai Cả tin, ngu ngốc
別に betsu ni Không có gì
ちくしょお chikushoo Khốn nạn, chết tiệt.
おしゃべり oshaberi Đồ chim lợn
じょろ joro Con Điếm - tựa như “bitch” trong tiếng anh
うそつき usotsuki Đồ nói láo
たんそく tansoku Đồ lùn - chân ngắn
かい kai Là “desu ka”, dùng trong giao tiếp
きもい kimoi Từ viết tắt của 気持ち悪い (kimochi warui): kinh tởm, kinh khủng
むずい ( muzui Nói tắt của むずかしい (muzukashii): khó vãi
ださい daisai / この いも (kono imo): quê, lạc hậu (được dùng nhiều ở vùng Kantou)
むかつく mukatsuku Bực mình
寒い samui Nhạt nhẽo, vô duyên (khi ai đó kể chuyện cười nhưng bạn lại không cảm thấy mắc cười
あおにさい aonisai Đồ ranh con
しねよ shineyo Mày chết đi
まけいぬ ( makeinu Kẻ thua cuộc, kẻ kém cỏi
じごくにいけ jigoku ni ike Xuống địa ngục đi
半端ない hanpa nai Điên rồ
ムカつく mukatsuku Khó chịu
うざい uzai Phiền toái/phiền phức
ウケる ukeru Vui nhộn, hài hước
しまった shimatta Toi rồi, tiêu đời rồi
ぴんぽん pippon Chuẩn luôn

Qua bài viết trên bạn đã hiểu thêm nhiều phần về các từ lóng trong tiếng Nhật chưa, hãy sử dụng chúng sao cho đúng với mục đích nhé. Đừng quên theo dõi trang Tiếng Nhật Minato để biết thêm những từ tiếng nhật hay dùng hay là những điều thú vị trong tiếng nhật nhé! Bài viết mới đều được cập nhật mỗi tuần với nội dung phong phú và đa dạng xoay quanh chủ đề học Tiếng Nhật nè, đảm bảo sẽ giúp bạn tích góp được nhiều mẹo hay cho việc học tiếng Nhật của mình!

Tiếng Nhật Minato là một website sử dụng phương pháp Shadowing tiếng Nhật để giúp các bạn có thể giao tiếp tiếng Nhật tự tin và lưu loát. Cũng như cải thiện khả năng phát âm, biểu cảm của mình qua những video, bài học tiếng Nhật theo Shadowing được chọn lựa kỹ càng, xuất hiện nhiều tình huống trong cuộc sống hằng ngày và mang lại hiệu quả thực tế. Đăng ký học thử ngay nhé!

Bạn cũng có thể thích bài viết này

Xem thêm chủ đềHọc Tiếng Nhật

Bài viết nổi bật