Tôi xin phép về trước tiếng Nhật nói như thế nào?

Nhật Bản là một trong những quốc gia rất coi trọng việc xã giao trong giao tiếp hằng ngày và trong công việc. Vì vậy, nếu như bạn giao tiếp với người Nhật một cách lịch sự và dùng câu đúng thời điểm, đúng vai vế sẽ là một điểm cộng dành cho bạn đấy! Cùng Tiếng Nhật Minato tham khảo những mẫu câu "Tôi xin phép về trước" tiếng Nhật nói như thế nào tuỳ hoàn cảnh và vai vế nhé!

Tôi xin phép về trước tiếng Nhật nói như thế nào?

Xin phép về sớm trong tiếng Nhật - Tôi xin phép về trước tiếng Nhật đối với cấp trên

お先に (osaki ni): Tôi về trước đây

Câu tiếng Nhật này thường được sử dụng trong bối cảnh công sở, công việc. Thể lịch sự đầy đủ của nó là: お先に失礼します (osakini shitsurei shimasu). Bạn có thể dùng câu này lúc tạm biệt bạn bè, đồng nghiệp trước khi tan ca hoặc xin phép về sớm một chút trước khi công việc kết thúc.

お疲れ様でした。お先に失礼します(otsukare sama deshita. osaki ni shitsurei shimasu.): Anh/chị đã vất vả rồi. Tôi xin phép về trước.

Theo nghĩa trong tiếng Nhật, 失礼します (shitsurei shimasu) có nghĩa là một lời xin lỗi. Nhưng xét theo ngữ cảnh, môi trường trong công sở, trong buổi họp thì đây lại là cách nói tạm biệt mọi người theo cách lịch sự khi bạn muốn rời cuộc họp hay công việc sớm hơn. Nghĩa của nó sẽ là “Xin thất lễ, tôi xin phép đi/về trước”

Xem thêm bài viết: Top phần mềm học tiếng Nhật miễn phí tốt nhất giúp bạn tiết kiệm thời gian

Chào ra về bằng tiếng Nhật đối với bạn bè, đồng nghiệp ngang hàng

さようなら (sayounara): Chào tạm biệt

Đây là câu chào tạm biệt mà các bạn khi học tiếng Nhật được học trước tiên, là một trong những câu chào ra về bằng tiếng Nhật cơ bản nhất. Tuy nhiên, thực tế người Nhật khi giao tiếp lại ít sử dụng さようなら trong giao tiếp, vì nó có ý nghĩa là phải chào tạm biệt trong một khoảng thời gian dài mới gặp lại. Nhiều lúc, nó được ví như một lời chia tay người yêu vậy đó.

ではまた (dewamata): Hẹn gặp lại

Người Nhật thường dùng ではまた trong trường hợp bạn bè dùng để chào tạm biệt nhau. Một số lời hẹn gặp tương tự sẽ là:

  • また来週 (mata raishuu): Hẹn tuần sau gặp lại nhé!
  • また週末 (mata shuumatsu): Hẹn cuối tuần gặp lại nhé!
  • また明日 (mata ashita): Hẹn ngày mai gặp lại nhé!
  • また明後日 (mata asatte): Hẹn ngày mốt gặp lại nhé!
  • じゃまた (ja mata): Hẹn gặp lại!
  • いずれまた (izure mata): Hẹn gặp lại!

バイバイ (baibai): Bye bye

Đây chính xác là phát âm của từ Bye bye trong tiếng Anh được "Nhật hoá" lại bằng Katakana. Rất quen thuộc với tất cả mọi người, mọi nơi trên thế giới mà không cần phải biết tiếng Nhật mới hiểu đúng không nào? Những người trẻ, thanh thiếu niên ở Nhật rất thường chào tạm biệt bằng cách này.

じゃ (ja) hay じゃーね (jaa ne): Chào tạm biệt

Đôi khi bạn chỉ nghe đơn giản là じゃ hay じゃね cũng có nghĩa là chào tạm biệt nhưng được nói với một cách rút gọn hơn thôi.

Có thể bạn thích bài viết này: Từ vựng trong xưởng tiếng Nhật thông dụng và phổ biến nhất

Chào tạm biệt nhà hàng sau khi rời khỏi, sau khi dùng bữa xong

ごちそうさまでした (gochisousama deshita): Cảm ơn vì bữa ăn

ごちそうさまでした được dùng để nói sau khi kết thúc một bữa ăn hay sau khi uống gì đó ở nhà hàng hoặc nhà ai đó bất kỳ. Sau khi dùng bữa ở nhà hàng, nếu bạn sử dụng câu này đối với nhân viên phục vụ của nhà hàng sau khi ra về thì nó sẽ mang ý nghĩa như là một lời cảm ơn và tạm biệt nhà hàng.

Cách chào tạm thời khi rời khỏi nhà hoặc tạm thời rời khỏi văn phòng

行ってきます ( ittekimasu): Tôi đi đây

Bạn sẽ dùng 行ってきます như một lời thông báo trước khi rời khỏi nhà. Hoặc nếu như trong công việc, bạn chỉ ra ngoài một chút rồi quay lại thì sẽ dùng mẫu câu này nhé!

Cách chào tạm biệt khi đi thăm bệnh

お大事に (odaijini): Giữ gìn sức khỏe nhé

お大事に được dùng để tạm biệt bệnh nhân khi bạn đi thăm bệnh và nó mang ý nghĩa là "Giữ gìn sức khoẻ nhé!"

Sau khi các bạn tham khảo hết những mẫu câu tôi xin phép về trước tiếng Nhật thì hãy chọn cho mình một mẫu câu giao tiếp tiếng Nhật đúng trong những hoàn cảnh khác nhau nhé! Cũng giống như tiếng Việt, cùng một ý nghĩa mà tiếng Nhật có rất là nhiều câu thể hiện đúng không nào?

Ở Minato có những bài học luyện tập về những cách phát âm mà chúng ta cảm thấy khó khăn theo góc nhìn của người Việt. Ví dụ như bạn có thể thực hành các từ ngữ khó trong tiếng Nhật ("tsu" và "chu"), hay là các từ vựng khó như ở các ví dụ phía trên. Nhấp vào để đăng ký miễn phí và xem các bài học trực tuyến của Minato nhé:

Bạn cũng có thể thích bài viết này

Xem thêm chủ đềHọc Tiếng Nhật

Bài viết nổi bật