Phân biệt 3 từ sông trong tiếng Nhật 「川」-「河」-「江」không hề khó

Như các bạn đã biết, Tiếng Nhật có tới 3 bộ chữ cái và Hán tự luôn là phần khó nhằn nhất so với 2 bộ chữ còn lại. Bởi vì Hán tự có nhiều từ vựng cùng một nghĩa, nhưng cách đọc hay cách viết đều khác nhau. Trong số đó phải kể đến bộ 3 từ sông trong tiếng Nhật chính là 「川」,「河」và「江」. Bạn đã biết cách phân biệt 3 từ sông trong tiếng Nhật chưa? Cùng Tiếng Nhật Minato phân tích và phân biệt nhé.

So sánh, cách phân biệt 3 từ sông「川」-「河」-「江」

3 từ này có bộ và âm On, âm Kun khác nhau. Và kích thước của chúng cũng vậy. Tuy có sự khác biệt khi phân biệt「川」「河」「江」nhưng sẽ khá là an toàn nếu như bạn dùng 川 trong mỗi trường hợp.

Phân biệt 3 từ sông trong tiếng Nhật 「川」-「河」-「江」không hề khó

1. Bộ Xuyên -「川」

  • Bộ: XUYÊN
  • m On: セン (sen)
  • m Kun: かわ (kawa)

川 được dùng để chỉ các dòng nước tự nhiên như: ở trong núi chảy ra, nước mưa và tuyết rơi trên đất liền thành nước và đổ ra biển và cửa sông. Từ này được dùng trong đa số trường hợp vì nghĩa rộng và bao quát. Một cách ghi nhớ Kanji này là: 2 dòng nước lớn, 1 dòng nước nhỏ cùng chảy thành dòng thì gọi là sông.

Ghi nhớ: 川 chỉ dùng cho những dòng nước, dòng chảy tự nhiên, nếu nó không phải là nước chảy tự nhiên thì những từ khác như là 「用水路」(Mương nước hoặc Kênh dẫn nước) hay 「下水道」(Hệ thống cống thoát nước),... được sử dụng

Xem thêm: Từ vựng tiếng Nhật có trường âm là gì? Mẹo nhớ trường âm hiệu quả

2. Bộ Hà -「河」

  • Bộ: HÀ
  • m On: カ (ka)
  • m Kun: かわ (kawa)

河 được dùng để chỉ những dòng sông lớn. Tuy nhiên, ở Nhật Bản 河 không được dùng trong danh từ riêng để chỉ sông, kể cả con sông lớn nhất ở Nhật Bản là sông Shinano cũng được viết là 「信濃川」, dùng từ 川.

Ở Nhật, 河 thường được dùng như một thành ngữ để chỉ một con sông lớn. Chẳng hạn như: 運河 (kênh đào), 銀河 (dải ngân hà)... Nó cũng có thể được dùng trong trường hợp đề cập đến một phần của sông là một con sông lớn như là 河口 (cửa sông).

3. Bộ Giang -「江」

  • Bộ: GIANG
  • m On: コウ
  • m Kun: え

江 được dùng để chỉ những con sông hoặc vịnh nhỏ rất lớn (vịnh nhỏ: nơi mà một phần của biển hoặc hồ chảy vào). Kanji này cũng dùng để chỉ cửa sông lớn, hoặc sông hay hồ nào lớn hơn 河.

Các ví dụ cụ thể để phân biệt 3 từ sông「川」-「河」-「江」trong mỗi trường hợp

1. Bộ Xuyên -「川」

  • 夏休みに小川で水遊びをしました。
    Tôi đã chơi đùa dưới nước ở suối vào kỳ nghỉ hè.
  • 信濃川は日本で最も長いです。
    Sông Shinano là con sông dài nhất Nhật Bản.
  • 日本三大川は、信濃川(しなのがわ)、利根川(とねがわ)、石狩川(いしかりがわ)です。
    Ba con sông lớn ở Nhật Bản là sông Shinano, sông Tone và sông Ishikari.

Xem thêm: Cách viết đoạn văn tiếng Nhật đơn giản cơ bản dành cho bạn

2. Bộ Hà - 「河」

  • 黄河は中国にあります
    Sông Hoàng Hà ở Trung Quốc
  • 小樽運河は日本のヴェネツィアのようなものです
    Kênh đào Otaru được ví như Venice ở Nhật Bản
  • 英語で銀河は「Milky Way」です。
    Trong tiếng Anh, dải Ngân Hà là "Milky Way".

3. Bộ Giang - 「江」

  • 長江は中国にあります
    Sông Dương Tử ở Trung Quốc
  • 私は入り江で釣りをします。
    Tôi đang câu cá trong một vịnh nhỏ

Phân biệt 3 từ sông trong tiếng Nhật 「川」-「河」-「江」không hề khó

Tóm tắt, lời kết

Qua bài viết này, các bạn đã biết cách phân biệt 3 từ sông và sử dụng「川」-「河」-「江」trong các tình huống khác nhau chưa? Mặc dù cách nói của 川 và 河 là giống nhau nhưng nghĩa của chúng lại khác đấy nhé. Đừng nhầm lẫn nhé.

Tiếng Nhật Minato có những bài học giúp luyện tập về kaiwa, sử dụng phương pháp Shadowing giúp bắt chước ngữ điệu của người bản xứ. Tiếng Nhật Minato đã khảo sát và hiệu quả thực tế về phương pháp này lên đến 97%. Nhấp vào để đăng ký miễn phí ngay hôm nay và xem các bài học trực tuyến của Minato nhé:

Bạn cũng có thể thích bài viết này

Xem thêm chủ đềHọc Tiếng Nhật

Bài viết nổi bật