Các đoạn hội thoại tiếng Nhật N3 theo nhiều chủ đề khác nhau

Hội thoại hay gọi nôm na là những cuộc nói chuyện hằng ngày để cải thiện trình độ dành cho những bạn đang theo học tiếng Nhật là điều cần thiết. Vì khi bạn sống là làm việc trong môi trường sử dụng Nhật ngữ nhiều bạn sẽ nhanh chóng thích nghi và dần dần ngữ điệu của bạn cũng được cải thiện hơn rất nhiều đó.

Hôm nay tiếng Nhật Minato sẽ giới thiệu cho bạn một vài đoạn hội thoại tiếng Nhật N3 theo nhiều chủ đề khác nhau để bạn dễ dàng tham khảo và tự luyện tập tại nhà nhé!

Hội thoại tiếng Nhật N3 chủ đề đi tàu điện

Các đoạn hội thoại tiếng Nhật N3 theo nhiều chủ đề khác nhau

A: Xin chào, mình tên là Saki.
A: こんにちは、さきです

B: Xin chào mọi người. Mình tên là Kei.
B: 皆さん、こんにちは、けいです。

A: Mùa xuân đã đến rồi nhỉ, Kei.
A: けいさん、すっかり春になりましたね。

B: Đúng vậy đó. Mùa xuân đến rồi, trời cũng ấm dần lên.
B: そうですね、すっかり春はるになりましたね、暖かくなって…

A: Vâng, nói về mùa xuân thì học kỳ mới cũng sắp bắt đầu ở Nhật Bản, Sinh viên mới, những người mới bước chân vào xã hội, thành phố sẽ nhộn nhịp nhưng mà... Ừm, còn Kei thì thấy sao?
A: うん、春と言えば、日本では新学期も始はじまります。新入生の皆さん、新社会人の皆さん、街はウキウキしていますが… うん、けいさんは、どうですか?

B: Thì, những người mới bước chân vào xã hội à, mình thấy rất hào hứng, sau đó thì còn khoảng một tuần nữa. Thời gian tăng ca sẽ tăng lên.
B: まぁ、新社会人の皆さんね、ウキウキしてますけど、それも、あと一週間くらいです。もうすぐ残業が増えますから。

A: Khi Tuần lễ vàng kết thúc thì mình không muốn làm gì cả.
A: ゴールデンウィークが終われば、五月病ですね。

A: Đúng đó! Tuần lễ vàng đang đến gần và đây là mùa du lịch nữa nhỉ.
A: そう!ゴールデンウィークも近づいて来ましたし、旅行の季節ですね。

B: Phải rồi ha. Bởi vì đây là mùa tuyệt vời để mọi người đi du lịch mà.
B: そうですね。皆で旅行がいい季節ですから。

A: Bạn muốn đi đâu chơi Kei?
A: けいさん、どこに行きたいですか?

B: Phải ha. Quả nhiên, bởi vì là mùa xuân nên mình muốn ngắm hoa anh đào ở Nhật Bản.
B: そうですね。僕はやっぱり日本で桜見たいですね、春だから。

A: Hôm nay là giữa tháng 4, vì vậy nếu có thể kịp thì nên đi Tohoku nhỉ.
A: 今日は四月の半ばですから、間に合うとしたら、東北の方ですね。

B: Đúng rồi. Phía bắc của Tohoku ha.
B: そうですね。東北から北の方ですかね。

A: Hirosaki ... A, hình như lâu đài Hirosaki ở Aomori rất đẹp đó. Bạn đã thấy nó chưa?
A: 弘前の…あ、青森の弘前城なんて、綺麗らしいですよ。見たみたことありますか?

B: Mình chưa thấy nó bao giờ. Mình chỉ đến ga Aomori ở Aomori thôi à.
B: 見たことないですね。青森って、僕、青森駅くらいしか行ったことがないですね。

A: Bạn làm gì ở ga Aomori …?
A: 青森駅には、何をしに…?

B: Thì, mình đến để đi tàu thôi à.
B: まぁ、電車乗りに行ったんですけどね。

A: Thì ra là vậy. Nói về tàu điện thì Shinkansen đã mở đến Hokkaido rồi ha.
A: そうなんですね。電車と言えば、北海道まで新幹線が開通しましたね。

B: Đúng, đúng rồi đó. Bạn có muốn đi thử không? Aki ?
B: そう、それなんですよ。乗ってみたいですか? さきちゃんは。

A: Không, mình không muốn.
A: いいえ、全然。

B: Ủa? Tại sao á?
B: あれ!何で?

A: Ưu điểm khi đến Hokkaido bằng Shinkansen là gì?
A: 新幹線で北海道へ行くメリットって、何でしょうか?

B: Đúng rồi ha. Ưu điểm gì ta?
B: そうなんですよね。メリットって、何でしょうかね?

A: Đi máy bay rẻ và nhanh hơn phải không? Nếu đi tàu thì mình xin đi “đi xe giường nằm” như trước đây.
A: 飛行機で行った方が安くて、速いですよね。もし、電車で行くんだったら、以前のように『寝台車』で行きたいなと思いますが。

B: Mình muốn đi trên một chuyến xe giường nằm ... Nếu mình đến Hokkaido, nếu mình không có thời gian thì mình sẽ đi máy bay. Máy bay vẫn rẻ hơn, có hãng LCC ... Và một đề xuất khác là đi tàu.
B: 寝台列車で、行いきたいのに…。僕は北海道行くなら、時間がないなら、飛行機ですし。飛行機今も安いですからね、LCCがあって…あと、もう一つお勧めはフェリーですね。

A: Đi tàu thì mất bao lâu vậy?
A: フェリーでどのくらい時間がかかりますか?

B: Nó phụ thuộc vào khoảng cách, nhưng đó là khoảng hai ngày một đêm, ba ngày hai đêm.
B: 距離によるんですけど、大体一泊二日、二泊三日くらい。

A: Ồ, thật tuyệt khi ở trên một con tàu ha.
A: あ、船に泊まるのもいいですね。

B: Vui lắm luôn á. Mọi người ngủ cùng nhau nè ... Tất nhiên, có tắm vòi sen và bán các loại bia khác nhau. Nếu ở một mình, bạn có thể sẽ cảm thấy hơi cô đơn, nhưng nếu đi cùng những người bạn thì thật sự là rất vui.
B: 楽しいですよ。皆で雑魚寝してね…勿論、シャワか、色々ビールとかも売ってます。もし1人だったら、ちょっと寂しくなるかもしれないですけど、友達と行ったら、とても楽しいですよ。

A: Thích vậy. Mình cũng muốn đi thử một lần.
A: いいですね。一度もやってみたいですね。

Xem thêm: Những mẫu câu đi khám bệnh tiếng Nhật thông dụng mà bạn nên biết

Hội thoại tiếng Nhật N3 chủ đề tìm nhà

Các đoạn hội thoại tiếng Nhật N3 theo nhiều chủ đề khác nhau

A: Xin chào mọi người. Mình tên là Kei.
A: 皆さん、こんにちは。私の名前はけいです。

B: Xin chào, mình là Saki.
B: こんにちは、さきです。

A: Saki ơi, bạn đến từ đâu vậy?
A: さきちゃんは、どこから来たんですか?

B: Mình đến từ tỉnh Saitama, Nhật Bản.
B: 私は日本の埼玉県から来ました。

A: Bạn sống ở Đài Loan, phải không?
A: 台湾に住んでるんですよね。

B: Đúng vậy đó. Mình sống ở đây khoảng 1 năm.
B: そうですね、今一年くらい住んでいます。

A: Đài Loan thế nào, có vui không bạn?
A: 台湾はどうですか、楽しいですか?

B: Thành thật mà nói thì nó tạm ổn.
B: 正直なところ、まあまあです。

B: Điều thú vị là chỉ cần nói rằng bạn là phụ nữ Nhật Bản cũng khiến bạn khá được chú ý đó.
B: 楽しいところは、日本女性と言うだけで、結構ナンパされることですかね。

A: Mình ghen tị với bạn đó nha.
A: 本当ですか。羨ましいですね。

B: Chà, vừa bước xuống đường đã được nói: "Mình vừa nhìn thấy bạn, bạn thực sự rất đẹp, hãy kết bạn mình nhé."
B: そうですか、道を歩いているだけで、『あなたを今見ましたみました、とても綺麗きれいです、お友達になってください』って言われるんですよね~

A: Thật vậy á?!
A: 本当ですか?!

B: Bạn đã bao giờ được nói vậy chưa, Kei?
B: けいさん、そう言う経験ありませんか。

A: Không có, không có. Thiệt tình mình không nổi tiếng xíu nào.
A: 全くありません、全くありません。全くモテもてません。

B: Vậy thì, tại sao bạn không đến Nhật Bản nhỉ?
B: じゃあ、日本に行ったら、どうですかね。

A: Khi mình đến Nhật Bản, chú mình thường bảo đi uống rượu cùng nhau ở một quán nhậu. Có lẽ, mình giống như một ông chú vậy đó.
A: 日本に行ったら、居酒屋で、おじさんに『一緒に飲みましょ』って、よく言われます。多分、おじさんっぽいんでしょうね。

C: Mấy chú thường hay như vậy ha.
C: おじさんにモテるタイプですね。

B: Vậy, nếu người Đài Loan đến Nhật Bản, nó sẽ không phổ biến sao?
B: じゃあ、台湾人の方が日本へ行ったら、モテますかね?

A: Nó thế nào nè?
A: どうなんでしょうね?

B: Thế nào ta?
B: どうでしょう?

A: Thế nào nhỉ? Trước hết thì hãy kết bạn ...
A: どうでしょう?まずは、友達とか、作ったり…

B: Phải rồi ha.
B: そうですね。

A: Saki hiện đang sống một mình phải không.
A: さきちゃんは今、一人暮らししてるんですよね。

B: Đúng rồi. Mình đang sống 1 mình á.
B: そうですね、一人で住んでいます。

A: Đúng vậy, mình thực sự sống một mình ở Đài Bắc, Đài Loan, và mặc dù mình gốc ở Osaka, Nhật Bản, nhưng "sống một mình ở Nhật" và "sống một mình ở Đài Loan" khá khác nhau. Mình cảm thấy rằng nhiều thứ khác nhau, nhưng bạn thấy sao?
A: そうなんです、僕も、実は、台湾で台北で一人で住んでいるんですけれども、で、もともと私は日本の大阪にいたんですけれども、結構『日本の一人暮らし』と『台湾の一人暮らし』は全然違う。いろんなことが違う気きがするんですけど、どうですか?

B: Phải ha. Mình nghĩ rằng có nhiều điểm khác biệt trong những thứ bạn phải mua tùy hoàn cảnh gia đình.
B: そうですね、家の環境から自分で買わなければないもの、いろいろ違う点は多いと思いますね。

A: Mình phải mua nhiều thứ khác nhau. À, nếu bạn thuê phòng ở Đài Loan, bạn sẽ tìm thấy nhiều đồ đạc, v.v., nhưng ở Nhật thì không.
A: いろいろ買わないといけない。そうか、台湾たいわんで部屋へやを借りるかりると、家具かぐとか、ついていますもんね、日本ではついてない。

B: Những việc như vậy thì gặp khá nhiều ha.
B: そう言うことが多いですね。

A: Mình hiểu rồi. Thật tiện lợi ha, sống một mình ở Đài Loan.
A: なるほどね。便利ですね、台湾の一人暮らしは。

B: Vậy làm cách nào để sang Nhật, người Đài Loan sang Nhật và bắt đầu cuộc sống một mình thế nào?
B: じゃあ、日本に行って、台湾の方が日本に行って、どうやって一人暮らしを始めればいいか?

A: Làm cách nào à! Cùng nhau suy nghĩ thử nha.
A: どうやって!考えてみましょうか。

B: Được thôi nè.
B: そうですね。

A: Vậy, chúng ta hãy nghĩ về việc đến Đài Loan một thời gian, sống một mình và lần đầu tiên bắt đầu sống một mình ở Nhật Bản.
A: じゃあ、ちょっと台湾人日本に行く、一人暮らし、初めての日本の一人暮らしを始めるってことで、ちょっと考えてみましょう。

B: Vâng.
B: はい。

A: "Buun" trên máy bay ... Máy bay phát ra âm thanh gì nhỉ, có phải "Buun" không?
A: 飛行機で『ぶぅーん』…飛行機って、『ぶぅーん』じゃない、どんな音でしたっけ?

B: Mình không biết nữa...
B: わかりませんが…

A: Tiếng máy bay, "Buun", một chút như thế này, máy bay đã cất cánh, rời khỏi sân bay Đào Viên Đài Loan hoặc sân bay Matsuyama. Có phải là khoảng ba giờ không nhỉ?
A: 飛行機の音、『ぶぅーん』、ちょっと、こんな感じで、飛行機が飛びました、台湾桃園空港か、松山空港出発しました。三時間くらいですかね。

B: Đó là khoảng 3 giờ ở Narita
B: 成田では三時間くらいですね。

A: Mất khoảng 3 giờ để đến sân bay Kansai và sân bay Kansai nằm ở Osaka. Bạn đã đến nơi rồi! Vì vậy, khi bạn mới đến, bạn phải tìm một ngôi nhà nha.
A: 関西空港、僕の大阪の関西空港までも三時間くらいです。さあ、着きました!で、まず着いたら、家を探さないといけないんですよね。

B: Đúng vậy nhỉ.
B: そうですね。

A: Làm thế nào để bạn tìm kiếm một ngôi nhà để sống một mình ở Nhật Bản đây nhỉ?
A: 日本で、家を、一人暮らしの家を探す時は、どうやって探しますかね?

Xem thêm: Tiếng Nhật có bao nhiêu từ vựng thông dụng và cách học từ vựng dễ nhớ

Hội thoại tiếng Nhật N3 chủ đề sở thích

A: Xin chào ~, gần đây mình đã rất ấn tượng khi xem phim "Đi tìm Dory".
A: こんにちは~、最近『ファインディングドリー』を見て、超~感動したさきです。

B: Xin chào, cách đây khoảng một năm, khi xem bộ phim "Kensei" của Đài Loan, mình ấn tượng đến mức phát khóc, nhưng nhìn xung quanh thì không thấy ai khóc cả ...
B: こんにちは、一年くらい前ですかね、台湾の映画の、あの、『念念』という映画を見て、すご~く感動して、泣いんですけど、周り見たら、誰も泣いてなかったけいです。

A: Là gì vậy? Phim đó á.
A: なんですか?その映画。

B: Đó là một bộ phim nổi tiếng. Năm nay, mình đã tham gia liên hoan phim Nhật Bản đó và nó đã được đánh giá rất tốt. Đó là một bộ phim rất cảm động đó.
B: 有名な映画ですよ。今年、日本の映画祭にも参加して、すごくいい評判です。すごく感動的てきな映画ですよ。

A: Nhắc đến phim Đài Loan, năm ngoái "My Girlhood" rất được yêu thích đó.
A: 台湾映画と言ったら、去年流行ってた、『私の少女時代』。

B: Ồ ~ Vâng … Đúng là vậy nha. Mình xem rồi, xem rồi.
B: お~はい…ありましたね、見ました、見ました。

A: Bạn xem rồi ha ~ Phim phác họa kỳ thi tuyển sinh đại học phải không?
A: 見ましたね~大学受験とか描かれているんですか?

B: Mình tự hỏi liệu đó có phải là kỳ thi tuyển sinh đại học hay không, nhưng mình không nghĩ nó quan trọng như vậy. Đúng hơn là trong một bài kiểm tra. Đúng hơn, mình nghĩ đó là một câu chuyện gần gũi như phim "Nếu tôi thắng, hãy hẹn hò với tôi."
B: あれは、大学受験は…大学受験はあったかな、でも、そんなに大事じゃなかった気がする。むしろ、テストでね。むしろ、『俺が勝ったら、俺と付き合え』みたいな、そんな近いストーリーだったような気がしますね。

A: “Học sinh cấp 3” đúng không?
A:『高校生の』ですよね?

B: Đúng vậy, đúng vậy,
B: そうです、そうです。

A: Kei, bạn đã làm gì khi bạn còn học trung học?
A: けいさん、高校生の時、何にしてました?

B: Mình đã bị đói. Lúc đó, bụng, mình đã bị đau bụng á. Nhà mình ở trên núi. Nên là mình tắm vào buổi sáng và đi học, nhưng mình thường bị đau bụng trên đường đi.
B: 僕は、お腹弱かったんですよ。すぐ、腹、お腹痛くなってたんですよ。僕の家、山の上にあるんですよ。で、朝シャワーを浴びて学校に行くんですけど、だいたい学校行く途中でお腹痛くなって…

A: Đó là một thời trung học rất khó khăn nhỉ.
A: それは、とても大変な高校時代を過されましたね。

B: À, khi kết thúc giờ học, gần như ngay lập tức hát karaoke.
B: まあ、授業終わったら、大体すぐカラオケです。

A: Eh, bạn không học bài cho kỳ thi sao?
A: え、受験勉強って、しなかったんですか?

B: Không, mình hầu như chẳng làm được gì nhiều. Mình đã dành 30 phút mỗi ngày, khoảng một giờ thì phải.
B: いや、殆どしていないですね。一日30分、一時間くらいしていましたかね。

A: Vậy à… Mình học ở một trong những trường danh tiếng nhất của tỉnh, vì vậy mình đã ôn thi đầu vào từ khi mình còn học năm nhất trung học á.
A: そうですか…私は県内でも有数の進ん学校に通っていたので、もう高校一年生の時から受験勉強でしたね。

B: Chờ một chút, mình cũng học trường danh tiếng đó. Trường mình học là một trường khá danh tiếng đó. Nhân tiện, mình học cùng trường với bố và anh trai mình.
B: ちょっと待ってください、僕も進ん学校ですよ。僕も結構名門の進ん学校ですよ。ちなみに僕は、あの、お父さんとお兄さんも同じ学校ですから。

A: À ~ Thì ra là vậy à.
A: あ~そうなんですね。

B: Vâng, nhưng mà, không phải mình vừa nói sao, anh trai của mình đang học cùng trường. Nói cách khác ... Tất cả các câu trả lời đều được viết trong sách giáo khoa và sách giải bài tập rồi.
B: はい、でもね、これ、今言ったじゃないですか、お兄さんも同じ学校。つまり…教科書とか、問題集に、答え全部書いてあるんですね。

A: Vậy là bạn không cần phải xem lại nó ha.
A: それ、予習復習しなくていいですね。

B: Đúng vậy, không có bài tập về nhà ... không có ghi chú ...
B: そうです、一切宿題…一切ノートもとらない…

A: Mình thấy điều gì đó không tốt lắm ... Đó là một xu hướng không tốt đâu ha.
A: なんか良くない…良くない傾向ですね。

B: Mình đã đánh lừa xung quanh rồi. À, mình đã trả 10.000 yên cho anh trai...
B: ズルばっかしてました。まあ、お兄さんに一万円払いました…

A: Ôi ... Mình thì đã gặp khó khăn khi thi đại học.
A: あらら…大学受験苦しかったなぁ。

B: Khó khăn lắm không?
B: 苦しかったですか?

A: Mình học mỗi ngày, nhưng mình có một số kỷ niệm mà mình không thích.
A: なんか毎日毎日勉強して…楽しくなかった思い出がありますけどね。

B: “Cuộc sống của sinh viên”, bạn cảm thấy nó thế nào?
B:『受験生の生活』って、どんな感じなんですか?

A: Mình học từ sáng đến tối luôn mà.
A: 朝から晩まで勉強しますよね。

B: Hể ... Bạn đến trường luyện thi à?
B: へえ…塾とかも行ってたんですか?

A: Mình không có đi á.
A: 私は行きませんでした。

B: À, nhưng mà, bạn vẫn học ở nhà ...
B: あ、でも、自宅で勉強してて…

A: Hơn nữa thì mình cũng thích trường học, nên mình đến trường và có rất nhiều kiểu tự học.
A: あとは学校が好きなので…学校へ行って、自習って言うパターンが多かったですね。

B: Đó là những ngày không đi học đúng chứ.
B: それは学校がない日ですよね。

A: Chuyện đó thì, kể cả trong kỳ nghỉ hè và nghỉ đông, trường trung học vẫn mở cửa cho học sinh, vì vậy bạn có thể hỏi giáo viên bất cứ lúc nào.
A: そうですね、夏休み、冬休みでも、受験生のために、高校が開放されていたので、いつでも先生に質問できる。

Trên đây là 3 mẫu hội thoại tiếng Nhật N3 theo những chủ đề khác nhau, bạn có thể dựa vào các mẫu hội thoại tiếng Nhật này mà rủ bạn bè cũng luyện tập để nâng cao trình độ phát âm của mình hơn nhé! Hãy theo dõi Tiếng Nhật Minato để đọc thêm nhiều bài viết và các đoạn hội thoại cơ bản cũng như nâng cao mỗi ngày nha.

Tiếng Nhật Minato là một website sử dụng phương pháp Shadowing tiếng Nhật để giúp các bạn có thể giao tiếp tiếng Nhật tự tin và lưu loát. Cũng như cải thiện khả năng phát âm, biểu cảm của mình qua những video, bài học tiếng Nhật theo Shadowing được chọn lựa kỹ càng, xuất hiện nhiều tình huống trong cuộc sống hằng ngày và mang lại hiệu quả thực tế. Đăng ký học thử ngay nhé!

Bạn cũng có thể thích bài viết này

Xem thêm chủ đềHọc Tiếng Nhật

Bài viết nổi bật