Bật mí 9 từ vựng tiếng Nhật khó phát âm nhất và cách khắc phục hiệu quả

Để chinh phục được tiếng Nhật là không hề dễ dàng, chắc hẳn bạn đã gặp qua không ít khó khăn về vấn đề ngữ pháp, từ vựng, kanji... Hôm nay Tiếng Nhật Minato sẽ bật mí cho các bạn biết 9 từ vựng tiếng Nhật khó phát âm nhất và cách luyện phát âm tiếng Nhật chuẩn thông qua các video Shadowing dưới đây nhé!

Từ vựng là gì? Tại sao lại có từ vựng tiếng Nhật khó phát âm?

Từ vựng là tất cả những từ ngữ được tất cả mọi người dùng đến, được sử dụng rộng rãi hoặc số ít theo từng địa phương hay toàn bộ đất nước.

Cũng giống như tiếng Việt, hay một số ngôn ngữ khác. Ngôn ngữ nào cũng có những từ vựng khó nhớ, khó đọc hay thậm chí là khó hiểu. Minato sẽ cho các bạn biết 9 từ vựng tiếng Nhật khó phát âm nhất và làm cách nào để luyện phát âm tiếng Nhật chuẩn qua bài viết dưới đây nhé!

Từ vựng tiếng Nhật khó phát âm

Danh sách 9 từ vựng tiếng Nhật khó phát âm nhất

  1. 料理 (n) (り ょ う り ) ẩm thực
    Bạn xem hướng dẫn nói theo 2 video này nhé:
  2. 便利 (na-adj) (べ ん り) tiện lợi
    Bạn xem hướng dẫn nói theo video này nhé:
  3. ツ イ ッ タ ー (n) (ツ イ ッ タ ー) Twitter
    Bạn xem hướng dẫn nói theo video này nhé:
  4. 旅行 (n) (り ょ こ う ) du lịch
    Bạn xem hướng dẫn nói theo video này nhé:
  5. 店員 (n) (て ん い ん ) nhân viên bán hàng
    Bạn xem hướng dẫn nói theo video này nhé:
  6. 不要不急 (ふようふきゅう) không có việc gì cấp bách
    Bạn xem hướng dẫn nói theo video này nhé:
  7. 中継 (ちゅうけい) tiếp sức
    Bạn xem hướng dẫn nói theo video này nhé:
  8. 伝える (つたえる)  nói
    Bạn xem hướng dẫn nói theo 2 video này nhé:
  9. 温める (あ た た める)  ấm áp
    Bạn xem hướng dẫn nói theo video này nhé:

Nguyên tắc cơ bản cần nhớ khi gặp phải từ vựng tiếng Nhật khó phát âm nhất là gì?

Ở trên là 9 từ vựng tiếng Nhật khó phát âm nhất và thường xuyên gặp, còn có rất nhiều những từ vựng tiếng Nhật khác khó phát âm nhưng mà ít gặp nên mình sẽ đề cập đến trong bài sau nhé.

Một số nguyên tắc và lưu ý khi học từ vựng tiếng Nhật và khi gặp từ vựng tiếng Nhật khó phát âm nhất:

  • Tiếng Việt và tiếng Nhật khác nhau ở chỗ tiếng Nhật không có âm "V", và âm "Th".
  • Tiếng Nhật cũng không có âm "F" như tiếng Anh.
  • Những từ vựng tiếng Nhật có chữ “n” theo sau là “r” cũng rất là khó phát âm chuẩn.
  • Những từ có phụ âm "n" ở giữa sẽ rất khó khăn. (Ví dụ: 便利 (na-adj) (べ ん り) tiện lợi )
  • Những từ vựng có âm r (ryo, rya và ryu... ) rất khó phát âm nếu bạn đã quen dùng tiếng Anh để nói chuyện.
  • Những từ vựng kết hợp lại như âm w- và r- sẽ là một thử thách dành cho bạn. (Ví dụ: 旅行 (n) (り ょ こ う ) du lịch)
  • (つ - tsu)là một âm mà ở tiếng nước ngoài (tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Hàn Quốc, tiếng Indonesia, tiếng Malaysia, tiếng Thái, tiếng Việt, v.v. ) không có. Vì vậy từ này cũng rất là khó phát âm. "Tsu" là âm thanh là âm "su" ngay sau khi ngậm miệng của T. Bạn có thể phát âm "tsu" bằng cách đặt đầu lưỡi vào mặt sau của hàm răng dưới và ngay lập tức nói "su".

Cách luyện phát âm tiếng Nhật chuẩn khi gặp những từ vựng tiếng Nhật khó phát âm nhất chính là:

  • Rèn phản xạ nghe của bạn
    Nếu như bạn có một phản xạ nghe tốt. Chỉ cần nghe người khác nói yoroshi...masu là trong đầu bạn đã hiện ra là yoroshiku onegaishimasu rồi. Đừng tưởng là những gì bạn nghe người Nhật trò chuyện đều là vô nghĩa, thực ra nó có nghĩa và những từ vựng quen thuộc cả đấy, chỉ là mình không nghe kịp mà thôi.
  • Dùng phương pháp Shadowing tiếng Nhật
    Phương pháp này giúp chúng ta có thể bắt chước sắc thái, cách nhấn nhá và cử động môi của người bản xứ khi họ nói tiếng Nhật, hoặc phát âm những từ khó. Những video Minato đưa ra ở trên là một ví dụ.
    Bạn có thể bắt chước nhanh chóng 1 từ vựng tiếng Nhật khó phát âm nào đó và thuộc nó hay khắc phục lỗi một cách nhanh chóng. Song song đó, bạn còn có thể luyện phát âm tiếng Nhật chuẩn và giống hệt người bản xứ từ phương pháp này.
  • Biết khi nào là nên dừng trong một từ vựng dài và khó
    Khi gặp từ vựng vừa dài mà khó thì bạn phải biết chia ra nên dừng ở phần nào là hợp lý, và làm cho từ vựng khi đọc lên cảm giác sẽ trôi chảy hơn.
    - Ví dụ như từ 暖かくなかった (あたたかくなかった). Bạn sẽ phải dừng phía sau chữ "ka" thứ nhất và sau đó đọc tiếp tục.
  • Văn nói và văn viết của Tiếng Nhật
    Tiếng Nhật cũng có những điểm khác nhau giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. Chúng ta có thể sẽ gặp khó khăn nhiều khi nói hoặc viết vì chúng ta nói bằng ngôn ngữ viết.
    Trong tiếng Nhật, bạn có thể nói là "あったかく" hay là "あたたかく", nó đều mang ý nghĩa là ấm áp. Nhưng khi viết thì bắt buộc bạn phải viết là あたたかく。
Ở Minato có những bài học luyện tập về những cách phát âm mà chúng ta cảm thấy khó khăn theo góc nhìn của người Việt. Ví dụ như bạn có thể thực hành các từ ngữ khó trong tiếng Nhật ("tsu" và "chu"), hay là các từ vựng khó như ở các ví dụ phía trên. Nhấp vào để đăng ký miễn phí và xem các bài học trực tuyến của Minato nhé:

Hy vọng với những từ vựng và cách khắc phục Minato nêu trên, các bạn sẽ chinh phục được những từ vựng tiếng Nhật khó nhằn này nhé! 成功を祈ります! - Chúc bạn thành công!

Bạn cũng có thể thích bài viết này

Xem thêm chủ đềHọc Tiếng Nhật

Bài viết nổi bật