5 mẫu đoạn văn viết về 1 ngày của bạn bằng tiếng nhật đơn giản

Như các bạn đã biết thì dù là học tiếng mẹ đẻ hay bất kỳ một ngôn ngữ khác đều phải có những quá trình sau đây: Học bảng chữ cái, học mẫu câu, học ngữ pháp nè.....Nhất là đối với tiếng Nhật không chỉ bạn phải học những bước cơ bản như trên mà bạn còn phải học cách viết những đoạn văn ngắn nữa.

Đối với những bạn mới bắt đầu học tiếng Nhật, vốn từ còn ít thì phải làm sao. Đừng lo hôm nay Tiếng Nhật Minato sẽ chỉ cho bạn cách viết về 1 ngày của bạn bằng tiếng Nhật đơn giản dành cho những bạn N5 nha.

1. Viết về 1 ngày của bạn bằng tiếng Nhật đơn giản về chủ đề thói quen sinh hoạt hàng ngày

毎朝、私は5時半に起きます。私は大抵午前6時30分に朝食を取ります。私は自転車で学校に行って、午前7時15分に学校に到着します。

Mỗi buổi sáng, tôi dậy lúc 5:30. Sau khi đánh răng và rửa mặt, tôi thường ăn sáng lúc 6:30 sáng. Tôi đến trường bằng xe đạp và đến trường lúc 7:15 sáng.

私の家から学校までの距離は15分です。私のクラスは午前7時30分に始まります。

Khoảng cách từ nhà tôi đến trường là 15 phút. Tiết học của tôi bắt đầu lúc 7:30 sáng.

11時45分まで勉強した後、学校の食堂で昼食をとって、午後5時30分まで勉強を続けました。放課後、家に帰ります。

Sau khi học đến 11:45, tôi ăn trưa tại nhà ăn của trường và tiếp tục học cho đến 5:30 chiều. Sau khi học xong thì tôi về nhà.

私は料理が大好きなので、いつも午後7時30分に夕食を作る時間を作っています。夕食後、私は大抵テレビを見たり、家族と話したりします。時々家の近くの公園を散歩することもあります。

Tôi rất thích nấu ăn nên tôi luôn dành thời gian nấu bữa tối vào lúc 7h30 tối. Sau bữa tối, tôi thường xem TV hoặc nói chuyện với gia đình. Thỉnh thoảng tôi sẽ đi dạo một chút ở công viên gần nhà.

その後はいつも明日の宿題を準備し、夜11時に就寝します。

Sau đó, tôi luôn chuẩn bị bài cho ngày mai và đi ngủ lúc 11 giờ đêm.

5 mẫu đoạn văn viết về 1 ngày của bạn bằng tiếng nhật đơn giản

2. Viết về 1 ngày của bạn bằng tiếng Nhật đơn giản về chủ đề học tập

毎晩、食事と休憩の後、私は通常、1時間日本語を勉強しています。この習慣は、言語が非常に興味深いと感じたため、最近始まったばかりです。そして、私はそれについて学びたいです。日本語が苦手だったので、母は毎晩1時間教えてくれる家庭教師を雇いました。

Mỗi buổi tối, sau khi đã ăn uống và nghỉ ngơi, tôi thường dành 1 tiếng để học tiếng Nhật. Thói quen này chỉ mới bắt đầu gần đây vì tôi thấy ngôn ngữ này rất thú vị. Và tôi muốn tìm hiểu về nó. Do kỹ năng tiếng Nhật của tôi còn rất kém nên mẹ tôi đã thuê gia sư cho tôi 1 tiếng mỗi buổi tối.

私が最初に始めたとき、私は疲れて落ち込んでいました。でもしばらくすると、日本語が上手になり、日本語を学ぶことに興味を持つようになりました。現在、私は家庭教師と一緒に勉強しませんが、今でも毎晩日本語を勉強していて、この習慣を今まで守っています。

Khi mới bắt đầu, tôi cảm thấy mệt và chán nản. Nhưng sau một thời gian, tiếng Nhật của tôi khá hơn và tôi trở nên thích học tiếng Nhật hơn. Bây giờ tôi không học thêm gia sư nữa, nhưng tôi vẫn tự học tiếng Nhật vào mỗi buổi tối và giữ thói quen này tới tận bây giờ.

1時間で何を学びますか?日本語を学ぶための具体的な予定を組みます。たとえば、月曜日は語彙を勉強し、火曜日は文法を勉強し、水曜日は発音を練習し、木曜日はリスニングスキルを練習します。私の日本語学習は毎日行われているので、私の日本語スキルは大幅に向上しました。

Trong 1 giờ đồng hồ tôi sẽ học những gì? Tôi sẽ học những kiến thức tiếng Nhật đan xen nhau. Ví dụ như thứ Hai tôi học từ vựng thì thứ Ba học ngữ pháp, thứ Tư luyện phát âm, thứ Năm luyện kỹ năng nghe. Việc học tiếng Nhật của tôi diễn ra hàng ngày nên kỹ năng tiếng Nhật của tôi đã cải thiện rất nhiều.

3. Viết về 1 ngày của bạn bằng tiếng Nhật đơn giản về chủ đề thói quen ăn uống

私の親友の名前はタンです。彼女は不健康な食生活をしている人です。彼女でさえ、しばしば食事を抜いて、たくさんのファーストフードを食べます。これは明らかに悪い習慣です。

Bạn thân của tôi tên là Thanh. Cô ấy là người có thói quen ăn uống không lành mạnh. Thậm chí cô ấy thường bỏ bữa và ăn nhiều đồ ăn nhanh. Đây rõ ràng là một thói quen không tốt.

朝、タンは非常に遅く起きて、朝食をとらずに仕事に行くことがよくあります。休みの日に彼女は、インスタントラーメン、ハンバーガー、サンドイッチなどのファーストフードを食べることもありますが、これらの食品は健康に良くありません。
Buổi sáng, Thanh dậy rất muộn và thường đi làm mà không ăn sáng. Đôi khi trong một số ngày nghỉ, cô ấy ăn những đồ ăn nhanh như mì ăn liền, hamburger, sandwich… Những món ăn không tốt cho sức khỏe.

私は繰り返し彼女に1日3食を食べて、朝食を抜かないように忠告しました。そのおかげで、彼女はより多くの野菜、肉、魚を食べました。彼女の健康は日々良くなっており、彼女の体型もスリムになっています。

Tôi đã nhiều lần khuyên cô ấy rằng hãy ăn đủ 3 bữa một ngày và không được bỏ bữa sáng. Nhờ vậy mà cô ấy đã ăn nhiều rau, thịt và cá hơn. Sức khỏe của cô ấy ngày tốt tốt hơn và vóc dáng cũng trở nên thon gọn hơn.

私はとても嬉しいです。

Tôi rất vui vì điều đó.

Xem thêm: Cách viết đoạn văn tiếng Nhật đơn giản cơ bản dành cho bạn

4. Viết về 1 ngày của bạn bằng tiếng Nhật đơn giản về chủ đề sở thích cá nhân

私たち一人一人が私たち自身の趣味を持っています。父は朝新聞を読むのが好きです。母は毎晩料理をしたり、映画を見たりしています。

Mỗi chúng ta ai cũng có sở thích riêng. Bố của tôi thì có sở thích đọc báo vào buổi sáng. Mẹ tôi thường hay nấu ăn và xem phim vào mỗi buổi tối.

私の趣味は毎晩寝る前に本を読むことです。この習慣は私が子供の頃から形成されてきました。毎晩寝る前に、母がとても良い本を読んでいるのを聞いていました。

Còn sở thích của tôi là đọc sách mỗi tối trước khi đi ngủ. Thói quen này được hình thành từ khi tôi còn bé. Mỗi buổi tối trước khi ngủ, tôi được nghe mẹ đọc những cuốn sách rất hay.

それは神話、おとぎ話などである可能性があります。私は6歳のときに読み始めました。お母さんは私の好きな本を読ませてくれました。当時、ドラえもん、コナン、ハリーポッターなどの話をよく読んでいました。

Đó có thể là những câu chuyện thần thoại, truyện cổ tích,… Khi lên 6 tuổi, tôi bắt đầu biết đọc chữ. Mẹ để cho tôi đọc những cuốn sách mà tôi yêu thích. Khi ấy tôi thường đọc những bộ truyện như Doraemon, Conan, Harry Potter,…

大人の頃も、寝る前に本を読む習慣をつけていて、趣味だと思っていました。私は漫画を読むだけでなく、より多くの種類の本を読みます。私はスキルの本、科学の本、文学、そして有名人の本を読み始めます。

Khi tôi trưởng thành, tôi vẫn giữ thói quen đọc sách trước khi khi ngủ và xem nó như sở thích của mình. Thay vì chỉ đọc những cuốn truyện tranh, tôi đã đọc nhiều thể loại hơn. Tôi bắt đầu đọc các loại sách về kỹ năng, sách khoa học, văn học và sách viết về người nổi tiếng.

就寝前に本を読むことは習慣であるだけでなく、私にとっても大いに役立ちます。私はより多くの知識を学び、より長く覚えています。それだけでなく、読書は私がよりよく眠るのに役立ちます。あなたもそれを試してみるべきです!

Việc đọc sách trước khi ngủ không chỉ là một thói quen mà nó còn giúp tôi rất nhiều thứ. Tôi học được nhiều kiến thức hơn và ghi nhớ lâu hơn. Không chỉ vậy, đọc sách giúp tôi ngủ ngon hơn. Các bạn nên thử nhé!

5. Viết về 1 ngày của bạn bằng tiếng Nhật đơn giản về chủ đề mua sắm

多くの女の子のように、私は買い物好きです。私は店やEコマースサイトで買い物をすることができます。

Giống như bao cô gái khác, tôi là người thích mua sắm. Tôi có thể mua sắm ở cửa hàng hoặc trên các trang thương mại điện tử.

以前は、通りの店に行って、1〜2週間に1回買い物をしていました。しかし、現在の流行状況では、外出を制限しています。そこで、Eコマースサイトでのオンラインショッピングに切り替えました。

Trước đây, tôi thường tới các cửa hàng trên phố và mua sắm 1- 2 tuần một lần. Tuy nhiên, trong tình hình dịch bệnh như hiện nay, việc ra ngoài bị hạn chế. Vì vậy, tôi đã chuyển qua mua sắm trực tuyến trên các trang thương mại điện tử.

携帯電話でネットサーフィンをしたり、購入して誰かに配達してもらうだけなので、買い物が簡単になりました。毎晩、夕食後、休憩時間に、私は通常、商品を検索してオンラインショッピングをします。

Việc mua sắm của tôi trở nên dễ dàng hơn vì tôi chỉ cần lướt trên điện thoại, chọn mua sẽ có người giao hàng đến tận nhà. Mỗi buổi tối, sau khi ăn cơm, trong thời gian nghỉ ngơi tôi thường tìm kiếm sản phẩm và mua sắm trực tuyến.

プロモーションがたくさんあるので、Shopeeアプリで買い物をすることがよくあります。面白いものを驚くほど安い値段でたくさん買いました。必要なときだけでなく、ほぼ毎日Shopeeをサーフィンしています。

Tôi thường mua hàng trên ứng dụng Shopee vì đây có rất nhiều chương trình khuyến mãi. Tôi đã mua được nhiều thứ khá hay ho với mức giá rẻ đến kinh ngạc. Không chỉ khi cần, hầu như ngày nào tôi cũng vào lướt Shopee.

徐々にそれは私の日常になりました。買い物をする必要がないこともありますが、セール中なので、私は注文しました。人々はよく笑って、私は「買い物中毒」だと言います。毎日のオンラインショッピングも、私のような買い物好きの心が休むので、とてもリラックスするのに役立ちます。

Dần dần nó trở thành thói quen hàng ngày của tôi. Có những lúc tôi không có nhu cầu mua sắm nhưng tôi vẫn đặt hàng vì nó được giảm giá. Mọi người thường cười và nói tôi là “gã nghiện mua sắm”. Mua sắm trực tuyến hàng ngày cũng giúp tôi thư giãn rất nhiều vì những lúc đó, đầu óc của một con nghiện mua sắm như tôi sẽ được nghỉ ngơi.

Xem thêm: Tổng hợp các từ lóng trong tiếng Nhật được sử dụng nhiều nhất

Đây là 5 mẫu đoạn văn viết về 1 ngày của bạn bằng tiếng Nhật đơn giản mà tiếng Nhật Minato muốn dành cho bạn, có rất nhiều chủ đề phong phú phải không? Nếu bạn muốn biết thêm nhiều bài viết về từ vựng, cách giao tiếp, mẫu hội thoại theo nhiều chủ đề khác thì hãy theo dõi Minato ngay nhé!

Tiếng Nhật Minato là một website sử dụng phương pháp Shadowing tiếng Nhật để giúp các bạn có thể giao tiếp tiếng Nhật tự tin và lưu loát. Cũng như cải thiện khả năng phát âm, biểu cảm của mình qua những video, bài học tiếng Nhật theo Shadowing được chọn lựa kỹ càng, xuất hiện nhiều tình huống trong cuộc sống hằng ngày và mang lại hiệu quả thực tế. Đăng ký học thử ngay nhé!

Bạn cũng có thể thích bài viết này

Xem thêm chủ đềHọc Tiếng Nhật

Bài viết nổi bật