Trọng âm trong tiếng Nhật và đặc điểm các loại giọng ở Nhật Bản

Hướng dẫn cách phát âm tiếng Nhật chuẩn sẽ là sự kết hợp của 4 yếu tố dưới đây:

  • 1. Trọng âm
  • 2. Ẩn âm
  • 3. Ngữ điệu
  • 4. Điểm ngắt hơi

Yếu tố nào cũng đều quan trọng trong quá trình học tiếng Nhật của chúng ta. Mỗi thứ tiếng, mỗi ngôn ngữ đều có những đặc điểm riêng. Nếu như tiếng Việt chúng ta có đặc điểm là có 6 thanh điệu chính là các dấu: huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng và thanh ngang. Tiếng Nhật cũng vậy, tuy nhiên, tiếng Nhật chỉ có 2 ngữ điệu đó chính là cao và thấp. Đó được gọi là trọng âm, nào hãy cùng Tiếng Nhật Minato tìm hiểu xem Trọng âm trong tiếng Nhật là gì trong 4 yếu tố trên nhé!

Trọng âm trong tiếng Nhật và đặc điểm các loại giọng ở Nhật Bản

Trọng âm trong tiếng Nhật là gì?

Trọng âm trong tiếng Nhật được gọi là アクセント, nó chính là ngữ điệu, sự lên xuống cao thấp của từ. Phía sau trọng âm chính là hạ âm. Nó cũng gần giống như việc nhấn âm ở tiếng Anh vậy. Chẳng hạn như:

  • Màu xanh - 緑 (どり) khi phát âm sẽ là 「」 lên cao, và 「どり」xuống thấp -> trọng âm nằm ở chữ み
  • Cách phát âm - 発音 (はつおん) khi phát âm sẽ là 「は」 xuống thấp, và 「つおん」sẽ lên cao -> trọng âm nằm ở chữ つおん
  • Anh đào - 桜 (さくら) khi phát âm sẽ là 「さ」 xuống thấp, và 「くら」 sẽ lên cao -> trọng âm nằm ở chữ くら

Trong bài viết này, mình sẽ bôi màu đỏ đối với trọng âm cao nhé.

Bạn có thể muốn xem: Từ vựng tiếng Nhật có trường âm là gì? Mẹo nhớ trường âm hiệu quả

Sự thay đổi trong tiếng Nhật gần đây về âm

Những năm gần đây, trọng âm trong tiếng Nhật có hiện tượng, xu hướng "bằng hoá". Tức là các từ không còn có nhiều trọng âm nữa mà nói bằng ngữ điệu ngang. Ngày càng có nhiều người phát âm từ chữ thứ nhất thấp trước, sau đó mới đến chữ cao

Ví dụ:

  • 電車 (でんしゃ - tàu điện) được đọc bằng cách 「でん」lên cao và 「しゃ」 xuống thấp -> trọng âm ở chữ 「でん」(cao - cao - thấp), đang dần dần được đọc với ngữ điệu không cao không thấp - でんしゃ.
  • 図書館 ( としょかん - thư viện) được đọc với 「と」xuống thấp, 「しょ」lên cao và 「かん」xuống thấp -> trọng âm ở chữ 「しょ」(thấp - cao - thấp - thấp), đang được đọc "bằng hoá" hơn thành としょかん, tức là thấp - cao - cao - cao

=> Tuy vậy, nghĩa của chúng vẫn không thay đổi.

Cũng giống như ở Việt Nam, mỗi vùng miền ở Nhật dùng chung một hệ thống ngôn ngữ và trọng âm giống nhau hoàn toàn. Nhưng, trải qua nhiều quá trình thì mỗi vùng miền ở Nhật lại có ngữ điệu, cách phát âm, giọng đọc hay trọng âm dần dần trở nên khác biệt rõ rệt. Mỗi vùng ở Nhật như Kansai, Shikoku, hay Tokyo đều có thể có những cách nói trọng âm trong tiếng Nhật khác nhau.

Hướng dẫn cách phát âm tiếng Nhật chuẩn cho bạn đó chính là lưu ý kỹ đặc điểm này khi học tiếng Nhật nhé, để bạn có thể học và sử dụng một giọng chuẩn của một vùng, sử dụng trọng âm một cách đúng nhất. Không phải là kiểu "nửa nạc nửa mỡ".

Đặc điểm của giọng Tokyo

1. Độ cao luôn thay đổi ở chữ thứ nhất và chữ thứ hai

  • どり (が)」khi phát âm sẽ là 「」 lên cao, 「どり」và (が) xuống thấp -> trọng âm là "cao - thấp - thấp - (thấp)"
  • 「はつおん (が)」khi phát âm sẽ là 「は」 xuống thấp,「つおん」và (が) sẽ lên cao -> trọng âm là "thấp - cao - cao - cao - (cao)"

Như các bạn đã thấy,「みど」trong 「みどり」là "cao - thấp" và「はつ」 trong 「はつおん」là "thấp - cao". Nó có nghĩa là độ cao khác nhau giữa chữ thứ nhất và chữ thứ hai. Nếu chữ đầu là cao thì chữ thứ hai sẽ là thấp và ngược lại.

Điều này khác với phương ngữ Kansai (giọng kiểu Keihan). Phương ngữ Kansai có thể được kết hợp với "cao - cao" và "thấp - thấp" ngay ở hai chữ đầu tiên.

Xem thêm --> Tôi xin phép về trước tiếng Nhật nói như thế nào?

2. Cao độ của một từ chỉ giảm đột ngột một lần

Một đặc điểm khác của giọng Tokyo là cao độ chỉ giảm một lần trong một từ. Cũng có người cho rằng chỉ có một phần là có âm cao thôi (dù là "cao-cao-cao" liên tục sau đó xuống thấp cũng được xem là chỉ giảm đột ngột một lần). Nói cách khác, một khi trọng âm cao đi xuống thấp, nó sẽ không lên nữa. Điều này cũng đúng với các trợ từ được đi kèm nó.

Nói thì có vẻ hơi khó hiểu đúng không nào, các bạn xem ví dụ nhé:

  • 「ひらがな (が)」 khi phát âm sẽ là 「ひ」 xuống thấp, 「らが」 lên cao,「な」và(が)xuống thấp (thấp - cao - cao - thấp - (thấp)). Trong trường hợp này, vị trí của「らが」trong 「ひらがな」 là cao, và một khi bạn hạ âm xuống thấp với 「な」, trọng âm sẽ không đi lên nữa.
  • どり(が)」 với phát âm cao - thấp - thấp - (thấp). Trọng âm bị tụt xuống sau chữ đầu tiên.

Các loại giọng ở Nhật Bản

1. 平板型(ひらいたがた): Kiểu giọng "phẳng"

Loại giọng này ở Tokyo có nghĩa là chữ đầu tiên thấp, sau đó là chữ cao và bằng (bao gồm cả trợ từ đi kèm với nó). Với loại này, điểm nhấn không bị tụt xuống đột ngột sau chữ thứ hai

Ví dụ:

  • ほんご(が)khi phát âm sẽ là 「に」xuống thấp, 「ほんご(が)」lên cao -> trọng âm là thấp - cao - cao - cao - (cao)
  • くら(が) khi phát âm sẽ là 「さ」 xuống thấp, và 「くら(が)」 sẽ lên cao -> trọng âm là thấp - cao - cao - cao - (cao)
  • ず(が)khi phát âm sẽ là 「み」 xuống thấp, và 「ず(が)」 sẽ lên cao -> trọng âm là thấp - cao - (cao)

=> Chữ thứ nhất là chữ thấp, sau đó lên cao và không có tụt xuống thấp nữa, nếu các trợ từ được thêm vào phía sau thì nó vẫn ở chữ cao.

2. 起伏型: Kiểu giọng thăng trầm

Kiểu giọng thăng trầm lại được chia thành 3 kiểu đó là: 頭高型 (あたまだかがた) - trọng âm đầu, 中高型 (なかだかがた) - trọng âm ở giữa, 尾高型 (おだかがた) - trọng âm đuôi.

1. Kiểu thứ nhất: Trọng âm đầu

Trọng âm ở chữ thứ nhất, từ chữ thứ hai sẽ giảm xuống thấp, kể cả giới từ đi kèm.

Ví dụ:

  • どり(が)-> cao - thấp - thấp - (thấp)
  • かん(が)-> cao - thấp - thấp - (thấp)
  • め(が)-> cao - thấp - (thấp)
  • コ -> cao - thấp
  • じさ -> cao - thấp - thấp

Kiểu thứ hai: Trọng âm ở giữa

Trọng âm đứng sau chữ thứ hai (trước chữ cuối cùng), chữ đầu tiên thấp sau đó lên cao, nhưng xuống thấp trước khi kết thúc từ.

Ví dụ:

  • し(が)-> thấp - cao - thấp - (thấp)
  • もの(が)-> thấp - cao - thấp - thấp (thấp)
  • がな(が)-> thấp - cao - thấp - thấp (thấp)
  • た -> thấp - cao - thấp

Kiểu thứ ba: Trọng âm đuôi

Trọng âm ở cuối từ. Trong trường hợp này, nếu bạn chỉ phát âm từ thôi thì nó sẽ giống như kiểu giọng phẳng. Tuy nhiên, nếu bạn thêm một trợ từ phía sau thì nó sẽ giảm ngay phần trợ từ được thêm vào

Ví dụ:

  • もうと(が)-> thấp - cao - cao - cao - (thấp)
  • とこ(が)-> thấp - cao - cao - (thấp)
  • らが(が)-> thấp - cao - cao - (thấp)

Các bạn có thể tham khảo thêm Từ điển trọng âm tiếng Nhật trực tuyến ở đây nhé: Từ điển OJAD

Tiếng Nhật Minato là một website sử dụng phương pháp Shadowing tiếng Nhật để giúp các bạn có thể giao tiếp tiếng Nhật tự tin và lưu loát. Cũng như cải thiện khả năng phát âm, biểu cảm của mình qua những video, bài học tiếng Nhật theo Shadowing được chọn lựa kỹ càng, xuất hiện nhiều tình huống trong cuộc sống hằng ngày và mang lại hiệu quả thực tế. Đăng ký học thử ngay nhé!

Bạn cũng có thể thích bài viết này

Bài viết nổi bật