Mẹo học trợ từ tiếng Nhật cực dễ dành riêng cho bạn

Tiếng Nhật hiện nay cũng được xem là một loại ngôn ngữ phổ biến và thông dụng tại Việt Nam nhưng không giống như tiếng Việt, tiếng Nhật là một ngôn ngữ rất phức tạp vì ngoài các bảng chữ cái riêng lẻ mà còn rất phức bởi ngữ pháp bị “ngược”.

Để có thể gắn kết các thành phần trong câu như danh từ, động từ hay tính từ thì bạn cần phải có trợ từ kèm theo, bạn cũng nên học cách sắp xếp trợ từ nằm sao cho đúng nếu điền sai một trợ từ lập tức câu trở nên không có nghĩa. Vậy hôm nay hãy cùng tiếng Nhật Minato tìm hiểu các mẹo học trợ từ tiếng Nhật nhanh nha.

Mẹo học trợ từ tiếng Nhật và tầm quan trọng của trợ từ trong câu.

Trong các kỳ thi năng lực Nhật ngữ hay còn gọi là thi JLPT để kiểm tra trình độ hoặc thi lên cấp độ trong tiếng Nhật, luôn luôn có phần thi trắc nghiệm điền đúng loại trợ từ sao cho phù hợp với câu. Trong 25 bài đầu tiên nhiều bạn sẽ thấy rối vì chưa định hình được cách dùng cụ thể của từng trợ từ, chính vì thế khi học tiếng Nhật bạn nên học kèm các mẹo học trợ từ tiếng Nhật để giảm đi áp lực cho bản thân.

Ngoài những kiến thức căn bản mà bạn đã học trước đó thì trợ từ cũng là một phần khá quan trọng trong bài thi. Để đạt điểm cao cũng như có cách học giỏi tiếng Nhật bạn bắt buộc phải nắm chắc kiến thức của trợ từ và mẹo học trợ từ tiếng Nhật sao cho nhanh thuộc và dễ nhớ nhất.

Xem thêm: Cách sử dụng các trợ từ trong tiếng Nhật đúng nhất

Mẹo học trợ từ tiếng Nhật cực dễ

Mẹo học trợ từ tiếng Nhật cơ bản và đơn giản nhất

Để học tốt được trợ từ bạn cần nhớ rõ mẹo học trợ từ tiếng Nhật sau đây:

Gửi cái gì là を

  • 友達にプレゼントを送ります。
    Tôi gửi quà cho bạn của tôi.

Gửi bằng cái gì là で

  • クリスマスプレゼントを飛行機で送ります。
    Tôi gửi quà Noel bằng máy bay

Gửi cho ai là に

  • 私は祖母にタオルを送りました。
    Tôi gửi một chiếc khăn cho bà

Gặp ai là に

  • 私の両親は先生に会いに行きました。
    Bố mẹ tôi đến gặp cô giáo

Gặp ở đâu là で

  • 食堂で友達のアンに会いました。
    Tôi gặp bạn An ở Canteen

Cắt cái gì là を

  • 紙を切っています。
    Tôi đang cắt giấy.

Cắt bằng cái gì là で

  • 布切れを鋏で切りました。
    Tôi cắt tấm vải bằng kéo

Tặng cái gì là を

  • 私は自分にドレスを与えます。
    Tôi sẽ tặng cho mình 1 chiếc váy

Tặng cho ai là に

  • スオンさんに餅ケーキを差し上げます。
    Tôi tặng Sương bánh mochi

Nhận cái gì là を

  • 合格通知を受け取りました。
    Tôi nhận được giấy thông báo trúng tuyển

Nhận quà từ ai là に

  • タンさんのチョコレートを受け取りました。
    Tôi nhận được socola của Thanh

Mượn cái gì là を

  • この本を借りてもいいですか。
    Cho tôi mượn quyển sách này được không?

Mượn từ ai là に

  • ディエンさんの靴を借りましたが、大きすぎました。
    Tôi mượn chiếc giày của Duyên, nhưng nó quá rộng

Cho mượn cái gì là を

  • 友達に自転車を貸した。
    Tôi cho bạn tôi mượn xe đạp.

Cho ai mượn là に

  • 友達に鉛筆を貸します。
    Tôi cho bạn mượn cây bút chì

Dạy cái gì là を

  • トリンさんは私にケーキの作り方を教えてくれました。
    Trinh dạy tôi làm bánh

Dạy cho ai là に

  • 私はバオさんにケーキを作るように教えました。
    Tôi dạy cho Bảo làm bánh kem

Xem thêm: Cách nhớ từ vựng tiếng Nhật đơn giản mà siêu hiệu quả

Học cái gì là を

  • 今日は算数を勉強しています。
    Hôm nay tôi học môn Toán

Học từ ai là に

  • 私は上司にたくさんの良いことを学びました。
    Tôi học được nhiều điều hay từ sếp

Gọi điện cho ai là に

  • 私は緊急の仕事をするためにタンさんに電話をしました。
    Tôi gọi điện thoại cho Thanh có việc gấp

Hiểu cái gì là が

  • 私ははフランス語がわかります。
    Tôi hiểu tiếng Pháp.

Có người/vật gì là が

  • あそこにとてもかわいい犬がいます。
    Ở đằng kia có một chú chó rất dễ thương.

Có ở đâu là に

  • テーブルに本があります。
    Ở trên bàn có quyển sách.

Mất, tốn tiền là が

  • なにをやるにしたって金がかかる。
    Dù làm gì cũng phải tốn tiền.

Xin nghỉ, công ty nghỉ làを

  • 今日は気分が悪いので、休みを取りたいです。
    Hôm nay tôi không khỏe, tôi muốn xin nghỉ 1 ngày

Đến/Đi/Về đâu là へ

  • 私は郷里へ帰りました。
    Tôi trở về quê cũ.

Chơi/làm/nghỉ ở đâu là で

  • 私はA店で店員として働いています。
    Tôi làm nhân viên bán hàng tại cửa hàng A.

Chơi/làm với ai là と

  • 私は土曜日にティエンさんと一緒にキャンプに行きます。
    Tôi sẽ đi cắm trại với Thiện vào thứ 7

Thức/ ngủ/ kết thúc lúc mấy giờ là に

  • 私は通常午前7時に起きます。
    Tôi thường thức dậy lúc 7h sáng.

Dẫn đi đâu là へ

  • 滝の上流の方へ行きましょう。
    Chúng ta hãy đi lên phía thượng nguồn của thác.

Dẫn ai đi là を

  • 母は私を歯科医に連れて行ってくれました。
    Mẹ tôi dẫn tôi đến gặp nha sĩ.

Dẫn đến đâu là へ

  • 会場への道順を間違えて15分遅れてしまった。
    Tôi bị nhầm đường dẫn đến phòng họp và muộn mất 15 phút.

Dẫn ai đến là を

  • アンさんはスオンさんを私の家に連れて行って遊んだ。
    An dẫn Sương về nhà tôi chơi

Tiễn ai làを

  • 私は空港でタンさんを見送りました。
    Tôi tiễn Thanh ra sân bay

Tiễn đến đâu là まで

  • 私は門の所まで客を見送ります。
    Tôi tiễn khách ra cổng.

Giới thiệu ai, cái gì là を

  • 私が読んでいた本を彼女に紹介した。
    Tôi giới thiệu cho cô ấy về cuốn sách mà tôi đang đọc.

Giới thiệu cho ai là に

  • 私はこのレストランを友達に勧めます。
    Tôi giới thiệu quán ăn này cho bạn tôi.

Hướng dẫn/ giải thích/ suy nghĩ cái gì là を

  • 私はタンさんに宿題をするように指示します。
    Tôi hướng dẫn Thanh làm bài tập về nhà

Du học ở đâu là で

  • オアンさんは日本で3年間留学しています。
    Oanh đã đi du học ở Nhật được ba năm.

Hy vọng với mẹo học trợ từ tiếng Nhật cực dễ này bạn có thể chinh phục được sự khó khăn của mình khi học tiếng Nhật nhé!

Tiếng Nhật Minato là một website sử dụng phương pháp Shadowing tiếng Nhật để giúp các bạn có thể giao tiếp tiếng Nhật tự tin và lưu loát. Cũng như cải thiện khả năng phát âm, biểu cảm của mình qua những video, bài học tiếng Nhật theo Shadowing được chọn lựa kỹ càng, xuất hiện nhiều tình huống trong cuộc sống hằng ngày và mang lại hiệu quả thực tế. Đăng ký học thử ngay nhé!

Bạn cũng có thể thích bài viết này

Bài viết nổi bật