Cách sử dụng các trợ từ trong tiếng Nhật đúng nhất

Cũng như Tiếng Anh, trợ từ trong tiếng Nhật cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng. Nhưng đối với tiếng Nhật sẽ khó hơn vì trong tiếng Nhật có hơn 80 loại trợ từ mang hàng trăm ý nghĩa khác nhau.

Nếu như bạn không biết cách dùng hay sắp xếp vị trí của chúng thì sẽ mang lại sự phiền toái và khó khăn trong quá trình học tiếng Nhật của bạn đó. Dựa vào vị trí của trợ từ trong câu mà chúng được phân chia làm nhiều nhóm dựa theo từng chức năng riêng. Điều này gây ra không ít khó khăn với người học.

cach-su-dung-cac-tro-tu-trong-tieng-nhat

Vì vậy hôm nay tiếng Nhật sẽ giúp bạn chinh phục các trợ từ trong tiếng Nhật đó một cách dễ dàng hơn thì Tiếng Nhật Minato xin giới thiệu đến các bạn cách dùng các trợ từ trong tiếng Nhật căn bản và rất phổ biến ở mọi cấp độ. Để làm được điều đó bạn sẽ phải làm quen với 13 trợ từ sơ cấp sau đây: は, が, を, で, に, へ, か, と, の, や, も, までに và bộ đôi trợ từ から và まで

Cách dùng trợ từ trong tiếng Nhật: は

Dùng trợ từ は khi muốn truyền đạt thông tin, đưa một thành phần lên làm chủ đề câu.

Ví dụ:

  • これは私の車です。
    Đây là chiếc xe của tôi.
  • 私の父は医者です。
    Ba tôi là bác sĩ.

Cách dùng trợ từ trong tiếng Nhật: が

Ví dụ:

  • だれが私のケーキを食べましたか?
    Ai đã ăn bánh của tôi vậy?
  • 近くに本屋があります。
    Có một hiệu sách ở gần đây.

Cách dùng trợ từ が khi muốn so sánh

Ví dụ:

  • 日本と韓国、どちらが寒いですか?
    Nhật Bản và Hàn Quốc, nước nào lạnh hơn?
  • どちらのペンが良いですか?
    Cây bút nào tốt hơn?

Dùng trợ từ が khi muốn diễn tả một hiện tượng tự nhiên đang xảy ra

Ví dụ:

  • 雪が降っています。
    Tuyết đang rơi kìa.
  • 今日は桜が咲いています。
    Hôm nay hoa anh đào nở rồi.

Dùng trợ từ が để liên kết 2 câu diễn đạt câu mang ý nghĩa ngược nhau

Ví dụ:

  • このドレスは美しいですが、高すぎます。
    Chiếc váy này đẹp thật, nhưng nó đắt quá

Cách dùng trợ động từ を

Ví dụ:

  • 私はバドミントンをしています。
    Tôi đang chơi cầu lông.
  • 私はクッキーを買いたいです。
    Tôi muốn mua bánh quy.

Dùng trợ từ を để diễn tả địa điểm

Ví dụ:

  • 先月、私は鶏肉を買うためにABCスーパーに行きました。
    Tháng trước tôi đã tới siêu thị ABC để mua thịt gà.

Sử dụng trợ từ を trong khi di chuyển đi từ một này tới một nơi khác.

  • 私は家を出て、地下鉄に行きます。
    Tôi đang ra khỏi nhà để đến tàu điện ngầm.

Cách dùng trợ từ trong tiếng Nhật で

Trợ từ で dùng để diễn tả địa điểm xảy ra

Ví dụ:

  • 釜山カフェで会いましょうね。
    Gặp nhau ở quán cà phê Busan nhé.
  • 私はローズ大学で勉強しています。
    Tôi đang học ở trường đại học Rose.

Dùng trợ từ で khi muốn nói mình đã làm cái gì hay đi đến đâu bằng phương tiện gì

Ví dụ:

  • 日本語で手書きの手紙を書きました。
    Tôi đã viết thư tay bằng tiếng Nhật.
  • 私は毎日地下鉄で学校に通っています。
    Hằng ngày tôi đến trường bằng tàu điện ngầm.

Dùng trợ từ で để diễn tả số lượng người hay đồ vật

Ví dụ:

  • レストランは2人で十分な座席がありますか?
    Quán đủ chỗ ngồi cho 2 người không ạ?
  • 500円でアイスクリームはいくつ買えますか?
    500 yên có thể mua được bao nhiêu cây kem?

Dùng trợ từ で để nói đến những nguyên nhân do thiên tai hay sự cố gì đó

  • 地震で多くの人が亡くなりました。
    Vì động đất nên có nhiều người đã chết.

Cách dùng trợ từ trong tiếng Nhật に

Dùng trợ từ に để chỉ thời điểm hành động đang xảy ra

Ví dụ:

  • 毎日午後10時に寝ます。
    Mỗi ngày tôi ngủ lúc 10 giờ tối.
  • 今週の日曜日に予約があります。
    Chúng ta có hẹn với nhau vào chủ nhật tuần này.

Dùng trợ từ に để chỉ mục đích

Ví dụ:

  • 桜を見に日本に行きました。
    Tôi đi Nhật để ngắm hoa anh đào.
  • 私は家族と一緒にテトを祝うためにベトナムに帰りました。
    Tôi về Việt Nam để đón Tết cùng gia đình.

Dùng trợ từ に để nói tần suất làm việc gì đó định kỳ

Ví dụ:

  • 月に三回プールへ泳ぎにいきかす。
    Tôi đi tắm hồ bơi 3 lần một tháng.

Cách dùng trợ từ trong tiếng Nhật へ

Dùng trợ từ へ để nói tới địa điểm

Ví dụ:

  • 彼はうちへ帰りました。
    Anh ấy đã về nhà rồi.

Cách dùng trợ từ trong tiếng Nhật か

Dùng trợ từ か để biểu thị câu hỏi

Ví dụ:

  • あそこはあなたの家ですか?
    Kia có phải là nhà của bạn không?
  • これは6番ですか、それとも9番ですか。
    Đây là số 6 hay là số 9 vậy?

Cách dùng trợ từ trong tiếng Nhật と

Dùng trợ từ と để nối 2 danh từ lại với nhau

Ví dụ:

  • ここのお茶とケーキは美味しいです。
    Trà và bánh ngọt ở đây rất ngon.

Dùng trợ từ と để diễn tả thực hiện hành động cùng với người nào đó

  • Aさんと学校へいきます。
    Tôi đến trường với bạn A.

Cách dùng trợ từ trong tiếng Nhật の

Dùng trợ từ の để giải thích cho danh từ khác

Ví dụ:

  • 料理の本を買いました。
    Tôi mua sách về nấu ăn.
  • 日本語の辞書
    Từ điển tiếng Nhật.

Dùng trợ từ の để nói về sự sở hữu

Ví dụ:

  • これは私の母の本です。
    Đây là quyển sách của mẹ tôi.
  • 山田さんの車です。
    Đây là xe hơi của anh Yamada.

Dùng trợ từ の để nói về xuất xứ của món đồ nào đó

Ví dụ:

  • それはフランスのワインですか?
    Đó có phải là rượu vang Pháp không?
  • この中国のカメラは作られていますか?
    Cái camera này của Trung Quốc làm hả?

Dùng trợ từ の để thay thế “-“ trong dãy số như số nhà hay số điện thoại

Cách viết thông thường sẽ là: 123-4567-8910
Nhưng khi đọc sẽ là 123の4567の8910

Cách dùng trợ từ trong tiếng Nhật や

Trợ từ や dùng để liệt kê 2 đối tượng tiêu biểu

  • 箱の中には鉛筆や定規などがあります。
    Trong cái hộp có bút chì, thước kẻ và nhiều thứ khác nữa.

Cách dùng các trợ từ nối câu trong tiếng Nhật, trợ từ "から" và "まで"

Trợ từ から có nghĩa là “từ”

Còn trợ từ まで có nghĩa là “đến”

Cả 2 trợ từ này luôn đi đôi với nhau dùng để chỉ về sự bắt đầu và sự kết thúc

Ví dụ:

  • 私は毎日学校から家に帰ります。
    Mỗi ngày tôi đi bộ từ trường về nhà.
  • 母は午後5時まで働いています。
    Mẹ tôi làm việc đến 5 giờ chiều.
  • 天気予報によれば、日曜日までずっと雪が降っている。
    Theo dự báo thời tiết tuyết sẽ rơi suốt cho đến chủ nhật.
  • コンビニは午前7時から午後10時まで営業しています。
    Cửa hàng tiện lợi mở cửa từ 7 giờ sáng đến 10 giờ tối.
  • 広島から長崎に旅行しました。
    Tôi đi du lịch từ Hiroshima đến Nagasaki.

Cách dùng trợ từ trong tiếng Nhật も

Trợ từ も được hiểu với nghĩa là “cũng”

Ví dụ:

  • 姉も日本語を勉強しています。
    Em gái tôi cũng đang học tiếng Nhật.
  • 桜を見るのも大好きです。
    Tôi cũng thích ngắm hoa anh đào.

Hoặc dùng trợ từ も để phủ định hoàn toàn

Ví dụ:

  • 今年の夏はどこにも行きません。
    Kỳ nghỉ hè này tôi không đi đâu cả.
  • 今日はとても疲れているので、何も食べたくない。
    Hôm nay tôi rất mệt, không muốn ăn gì hết.

Cách dùng trợ từ trong tiếng Nhật までに

Dùng trợ từ までに để nhấn mạnh phải thực hiện xong hành động nào đó trước khoảng thời gian đã định

  • 今日の12時までにレポートを提出する必要があります。
    Tôi phải nộp bản báo cáo trước 12 giờ trưa nay.
  • 今日の午後6時前に、私は仕事を終えなければなりません。
    Trước 6h chiều nay, tôi phải hoàn thành xong công việc của mình.

Dưới đây là bảng phó từ trong tiếng Nhật

Một số phó từ trong tiếng Nhật thường dùng trong giao tiếp

いま Bây giờ, hiện tại
まだ Chưa, vẫn
そう Như vậy
もう Đã, rồi
どうぞ Xin mời
よく Thường
こう Như thế này
もっと Hơn
すぐ Ngay lập tức
とても Rất
いつも Luôn luôn, lúc nào cũng
いちばん Nhất, hàng đầu
いっしょに Cùng nhau
かなり Tương đối, khá là
Tiếng Nhật Minato là một website sử dụng phương pháp Shadowing tiếng Nhật để giúp các bạn có thể giao tiếp tiếng Nhật tự tin và lưu loát. Cũng như cải thiện khả năng phát âm, biểu cảm của mình qua những video, bài học tiếng Nhật theo Shadowing được chọn lựa kỹ càng, xuất hiện nhiều tình huống trong cuộc sống hằng ngày và mang lại hiệu quả thực tế. Đăng ký học thử ngay nhé!

Bạn cũng có thể thích bài viết này

Bài viết nổi bật